Thứ Hai, 24 tháng 7, 2017

Thuật Ngữ Email Marketing Cơ Bản

Đăng Bởi Nguyễn Uyên on 10:38 with Bình Luận

10 thuật ngữ Email Marketing cơ bản giúp bạn hiểu và ứng dụng Email tốt hơn 


Email Marketing đang ngày càng phát triển rộng rãi trong thời đại công nghệ thông tin như ngày nay. Để áp dụng hiệu quả các bạn cần tìm hiểu những thuật ngữ trong Email Marketing, một cách cơ bản và chuyên sâu hơn.

Có rất nhiều thuật ngữ và Email đang ngày càng mở rộng thêm. Bài viết này mình sẽ giới thiệu cho các bạn 10 thuật ngữ Email Marketing cơ bản nhất:

1. Tỉ lệ mở (Acceptance Rate)

Đây là tỉ lệ phản ánh số lượng người đã mở Email mà bạn đã gửi trước đó. Tỉ lệ mở Email được biểu thị dưới dạng các đồ thị ước lượng. Theo nghiên cứu, tỉ lệ mở được xem là thành công phải lớn hơn 35% tùy thuộc vào danh sách khách hàng. Cũng có thể nói, tỉ lệ mở là thuật ngữ cơ bản nhất của Email Marketing.

Thuật ngữ Email Marketing cơ bản


2. Tỉ lệ nhấp vào link dẫn


Tỉ lệ này được so sánh song song với tỉ lệ mở. Nó phản ánh mục đích chính của người gửi Email. Đó là người dùng nhấp vào link website và có thể trở thành khách hàng của họ. Nên tỉ lệ này cực kỳ quan trọng đối với người sử dụng thuật ngữ  Email Marketing.

3. Phân phối Email


Đây là thuật ngữ thể hiện cho người dùng biết số lượng Email có hoàn toàn có được gửi vào hộp thư đến của khách hàng hay chưa?

4. Cá nhân hóa


Cá nhân hóa là khi bạn gõ tên người cần gửi nó sẽ hiển thị những thông tin liên quan đến người đó. Để thực hiện để việc cá nhân hóa các bạn cần thu thập rất nhiều thông tin. Nó không phù hợp cho khách hàng trong công nghiệp. Nó còn giúp cải thiện rất nhiều mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng.

Công cụ email marketing

5. Dữ liệu khách hàng “sạch”


Thuật ngữ cơ bản trong Email Marketing này rất quan trọng khi giữ được dữ liệu khách hàng “sạch” sẽ giúp được rất nhiều cho các công cụ đo lường, đưa ra các kết quả phù hợp và chính sách nhất cho người dùng.

6. Can – Spam


Đây là từ viết tắt của Controlling the Assault of Non-Solicited Pornography And Marketing, một phần của pháp luật Liên bang Anh ban hành vào năm 2003. Những quy định cho người dùng tránh vi phạm, gửi vào nội dung bị khóa hay Spam.

Trước khi sử dụng Email Marketing người dùng nên tham khảo kỹ thuật ngữ Email Marketing  Can – Spam để tránh những trường hợp đáng tiếc xảy ra.


Thuật ngữ Email Marketing cơ bản

7. Opt – in


Có nghĩa là khách hàng tự đăng ký vào danh sách Email của bạn, và tự cung cấp thông tin của họ cho bạn. Trong đó có thể là một cá nhân hay công ty để bạn có thể gửi Email cung cấp thông tin cho họ. Ngoài ra, thuật ngữ “Double opt- in” trong Email Marketing có nghĩa là khách hàng gửi thông tin 2 lần cho bạn.

8. Opt – out


Người nhận hủy tương tác với bạn. Họ không muốn nhận Email bạn nữa. Các bạn cũng nên lưu ý thuật ngữ này kỹ, như vậy bạn sẽ không tốn tài nguyên chi phí gửi Email cho họ nữa. Mặt khác bạn hạn chế được sự khó chịu của bạn khi gửi Email Marketing.

9. HTML Email / Plain Text Email


Đây là hai dạng Email cơ bản nhất của Email Marketing. HTML Email là dạng Email vừa có hình ảnh, bảng, biểu đồ. Plain Text Email là dạng Email chỉ có văn bản. Người dùng cần hiểu rõ hai dạng Email này để có lựa chọn phù hợp.

10. Bounce Back


Đó là số lượng khách hàng phản hồi về khi họ không thể tương tác với bạn. Có thể hiểu Email bạn bị hư, hay lỗi họ không thể nhận Email của bạn. Nên thuật ngữ Email Marketing này cũng rất quan trọng giúp bạn xác nhận lại Email, bạn có những điều chỉnh phù hợp. Đặc biệt khi bạn sử dụng dữ liệu khách hàng bạn đã thuê hay mua từ các đối tác khác. Nó sẽ báo Email xấu cho bạn.

xem thêm>>> Công cụ email marketing

Như thế, trước khi bạn bắt đầu vào viết Email bạn nên tìm hiểu kỹ lưỡng những thuật ngữ Email Marketing cơ bản, bạn sẽ không gặp lúng túng và có thể sử dụng công cụ Email tốt hơn cho công việc của mình.





0 nhận xét:

Đăng nhận xét

Không thể liên kết thẻ tiếp thị lại với thông tin nhận dạng cá nhân hay đặt thẻ tiếp thị lại trên các trang có liên quan đến danh mục nhạy cảm. Xem thêm thông tin và hướng dẫn về cách thiết lập thẻ trên: http://google.com/ads/remarketingsetup ---------------------------------------------------> Không thể liên kết thẻ tiếp thị lại với thông tin nhận dạng cá nhân hay đặt thẻ tiếp thị lại trên các trang có liên quan đến danh mục nhạy cảm. Xem thêm thông tin và hướng dẫn về cách thiết lập thẻ trên: http://google.com/ads/remarketingsetup --------------------------------------------------->